lạc lối
Tính từ:
- Bị mất phương hướng, không tìm thấy đường đi: Trạng thái không xác định được lối đi hoặc không biết mình đang ở đâu trong một không gian quen thuộc hoặc xa lạ.
- Cảm thấy bối rối, không có định hướng trong cuộc sống hoặc suy nghĩ: Dùng để diễn tả trạng thái tinh thần mơ hồ, không rõ mục tiêu hoặc lý tưởng.
Động từ (dùng như cụm động từ "bị lạc lối"):
- Đi sai đường, không tìm được lối ra: Hành động đi đến một nơi mà không nhận ra đường về hoặc đường đến đích.
Tính từ:
- Khu rừng rậm rạp khiến những nhà thám hiểm cảm thấy hoàn toàn lạc lối. (Tính từ mô tả trạng thái)
- Sau khi tốt nghiệp, cô ấy cảm thấy lạc lối vì không biết nên theo đuổi công việc gì. (Tính từ mô tả trạng thái tinh thần)
Động từ:
- Chúng tôi đã bị lạc lối trong khu phố cổ nhỏ hẹp. (Cụm động từ chỉ hành động)
- Đừng để bản thân lạc lối giữa những lời hứa hẹn viển vông. (Động từ chỉ trạng thái tinh thần)
"Cảm giác lạc lối": Một cụm danh từ diễn tả cảm xúc chung về sự mất phương hướng, thường dùng trong văn chương hoặc tâm lý.
- Anh ấy viết những bài thơ về cảm giác lạc lối của tuổi trẻ.
"Lạc lối giữa dòng đời": Một cách nói ẩn dụ, chỉ việc mất đi mục đích sống hoặc cảm thấy chơi vơi trong xã hội.
- Tác phẩm của ông phản ánh những con người lạc lối giữa dòng đời xô bồ.
Lạc đường (động từ): Nhấn mạnh vào hành động đi sai đường cụ thể trong không gian vật lý.
- Xin lỗi, tôi nghĩ tôi đã lạc đường rồi.
Lạc hướng (động từ/tính từ): Thường dùng để chỉ việc sai lệch so với phương hướng, mục tiêu hoặc đường lối đã định, có thể dùng trong nhiều ngữ cảnh trừu tượng hơn.
- Bài viết của anh ta đã lạc hướng so với chủ đề chính.
- Mất phương hướng: Không xác định được hướng đi (thường dùng cho nghĩa đen).
- Bơ vơ: Cảm thấy cô đơn, không nơi nương tựa, thường gợi cảm xúc mạnh hơn.
Làm cho ai đó lạc lối: Khiến người khác hiểu sai, rối trí hoặc đi chệch hướng.
- Những thông tin giả mạo có thể làm cho công chúng lạc lối.
Tìm đường ra khỏi sự lạc lối: Nỗ lực thoát khỏi tình trạng mất phương hướng, bế tắc.
- Cô ấy đang cố gắng tìm đường ra khỏi sự lạc lối của bản thân.
Lạc lối giữa rừng người: Cảm thấy cô đơn, lẻ loi ngay giữa đám đông.
- Đôi khi tôi thấy mình lạc lối giữa rừng người ở thành phố lớn.
Chỉ lối cho kẻ lạc đường: Giúp đỡ, hướng dẫn người đang gặp khó khăn, bế tắc (nghĩa đen và nghĩa bóng).
- Người thầy ấy như đã chỉ lối cho tôi - một kẻ lạc đường trong học thuật.